thơ thốt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Ít nghĩ đến, lạnh nhạt, không quan tâm, không tha thiết: Dùng để chỉ thái độ hờ hững, không để tâm hoặc không còn mặn mà, nồng nhiệt như trước, thường là trong tình cảm.
- Ít khi có, thưa thớt, hiếm hoi: Dùng để chỉ sự xuất hiện hoặc xảy ra không thường xuyên, với tần suất rất thấp.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (nghĩa 1: lạnh nhạt):
- Sau cuộc cãi vã, anh ấy trở nên thơ thốt với cô.
- Tình cảm ngày một thơ thốt dần.
Tính từ (nghĩa 2: thưa thớt):
- Tin tức từ quê nhà ngày càng thơ thốt.
- Khách đến thăm trong những ngày mưa bão rất thơ thốt.
Các cách sử dụng nâng cao
"thơ thốt lòng": một cách diễn đạt cổ, văn chương, chỉ tấm lòng đã trở nên hờ hững, nhạt phai.
- Dám xa xôi mặt mà thơ thốt lòng. (Truyện Kiều)
"thơ thốt tin": tin tức ít ỏi, không thường xuyên.
- Đi xa đã lâu, chỉ nhận được những lá thư thơ thốt.
Biến thể và từ gần giống
- Thờ ơ (tính từ): lãnh đạm, không quan tâm. (Mức độ lạnh nhạt mạnh hơn "thơ thốt").
- Lạnh nhạt (tính từ): tỏ ra xa cách, không ân cần, nồng nhiệt.
- Thưa thớt (tính từ): ít, không dày đặc. (Thường dùng cho sự vật, hiện tượng hơn là tình cảm).
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa 1: Hờ hững, nhạt nhẽo, phai nhạt.
- Nghĩa 2: Lưa thưa, hiếm hoi, ít ỏi.
Lưu ý sử dụng
- Thơ thốt là một từ Hán Việt cổ, mang sắc thái văn chương, ít dùng trong ngôn ngữ nói hàng ngày.
- Từ này thường dùng để miêu tả sự phai nhạt của tình cảm hoặc sự thưa thớt của sự việc một cách có tính chất trang trọng, giàu cảm xúc.
- t. 1. ít nghĩ đến, lạnh nhạt: Dám xa xôi mặt mà thơ thốt lòng (K). 2. ít khi có: Tin tức thơ thớt.